Thuốc lợi tiểu giữ kali có đặc điểm gì?

Thuốc lợi tiểu giữ kali có đặc điểm gì?

Thuốc lợi tiểu giữ kali sẽ thuộc các nhóm trên khi dùng lâu đều gây giảm kali – huyết. Các thuốc thuộc các nhóm này sẽ có tác dụng ở phần cuối ống lượn xa, do gây ức chế tái hấp thu Na + bằng các cơ chế trao đổi với bài xuất K+, vì thế mà làm giảm bài xuất K+.

thuoc loi tieu giu kali

Các thuốc này hầu như sẽ không dùng một mình vì sẽ có tác dụng thải Na + yếu và tai biến tăng kali- máu sẽ thường gây bất lợi. Dùng để phối hợp với các thuốc lợi niệu sẽ làm giảm kali- máu và sẽ giữ được các tác dụng thải trừ Na+ và sẽ khắc phục được rối loạn hạ K+ máu. Có rất nhiều biệt dược để phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali.

Nhóm kháng aldosteron:

Đặc điểm:

Thuốc được hấp thu đường uống và chuyển hóa qua gan sẽ khoảng 70%, có chu kỳ gan ruột và kết hợp rộng rãi với protein với huyết tương.

Thuốc sẽ có các tác động bằng cách đối kháng cạnh tranh với aldosteron tại thụ thể ở ống lượn xa và ống góp nên sẽ gây ức chế và cả hai quá trình sẽ tái hấp thu Na+ và bài tiết K+.

Vì vậy mà nhóm thuốc này sẽ khởi phát tác dụng chậm và phải vài ngày sau sẽ mới có tác dụng rõ rệt.

Chỉ định:

  • Tăng huyết áp và phù
  •  Tăng aldosteron sẽ nguyên phát hoặc gọi là hội chứng Conn hoặc thứ phát do xơ gan.

Do các tác dụng lợi tiểu yếu và nó sẽ dung nạp kém nên sẽ thường phối hợp và thuốc lợi tiểu giữ K+ trong việc điều trị.

Chế phẩm: Spironolacton

  • Công thức gần giống với aldosteron.
  • Biệt dược: Aldactone, sẽ uống 25-100mg/ngày.
  • Dùng lâu sẽ có tác dụng phụ giống hormone: chứng vú to ở nam cùng chứng rậm lông và chứng rối loạn kinh nguyệt ở nữ.

Đặc điểm:

Thuốc tây y chỉ có dạng uống và sẽ hấp thu khoảng 50%, bài tiết ở các ống lượn gần. Triamteren sẽ bị chuyển hóa rộng rãi còn Amilorid sẽ không bị chuyển hóa nên Triamteren sẽ phải dùng nhiều lần hơn Amilorid.

Thuốc sẽ có các tác động bằng cách sẽ gây ức chế tái hấp thu Na+ ở ống góp và đoạn sau sẽ ở ống lượn xa. Do sẽ giảm tái hấp thu Na+ nên điện thế trong biểu mô ống thận sẽ giảm do đó giảm các bài tiết K+  vào nước tiểu sẽ gây nên làm tăng K+ máu.

Thuốc ức chế sẽ trao đổi các ion Na+, H+ ở ống lượn gần nên sẽ làm cho nước tiểu hơi kiềm. Thuốc sẽ không cạnh tranh với aldosteron và hoạt tính sẽ không phụ thuộc nồng độ aldosteron. Thường sẽ phối hợp với các nhóm thuốc lợi tiểu giữ K+ để điều hòa nồng độ K+ máu.

Chỉ định:

  • Phù do suy tim và xơ gan thêm các hội chứng thận hư.
  • Tăng aldosteron thứ phát và tăng huyết áp.

Chống chỉ định:

  • Suy thận nặng hoặc bệnh gan nặng và bệnh não do gan.
  • Bệnh gout và tăng acid uric máu.
  • Đang có thai và cho con bú.

Thận trọng khi dùng với các thuốc gấy ức chế men chuyển vì sẽ gây tăng  K+ máu sẽ không dùng với Spironolacton.

thuoc loi tieu giu kali

Thuốc lợi niệu thẩm thấu

Thuốc lợi niệu thẩm thấu sẽ được dùng để chỉ một số các chất hòa tan có các tính chất sau:

  • Được lọc tự do qua các cầu thận
  • Được hấp thu có giới hạn khi đi qua ống thận
  • Hầu như sẽ không có các hoạt tính dược lý.

Những chất này sẽ được dùng với các số lượng tương đối là lớn sẽ làm thay đổi một cách có ý nghĩa với nồng độ osmol trong huyết tương hay là trong nước lọc cầu thận hoặc dịch ống thận.

Hiện sẽ chỉ có mannitol là được dùng nhiều hơn cả.

Chỉ định

Do không làm tăng thải trừ Na+ nên sẽ không dùng được trong các chứng bị phù.Thường để dùng để phòng ngừa đái ít sau mổ và sau chấn thương cùng tăng áp lực trong sọ hoặc làm tăng lợi niệu trong các trường hợp bị nhiễm độc để thải trừ các chất độc.

Chống chỉ định

Mất nước trong các tế bào và suy tim.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *